Thuốc Tebantin 300mg Gedeon điều trị động kinh, đau dây thần kinh ngoại biên 50 viên
Thuốc Tebantin 300mg Gedeon có thành phần là hoạt chất gabapentin được chỉ định điều trị bổ sung trong các cơn động kinh cục bộ có hoặc không kèm theo động kinh toàn thể thứ phát ở người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên. Điều trị đau thần kinh ngoại biên như bệnh lý đau thần kinh do đái tháo đường và đau thần kinh sau nhiễm virus Herpes ở người lớn.
- Thông tin sản phẩm
Thành phần
Thuốc Tebantin 300mg Gedeon có thành phần:
- Gabapentin: 300mg
Công dụng (Chỉ định)
- Gabapentin được chỉ định điều trị bổ sung trong các cơn động kinh cục bộ có hoặc không kèm theo động kinh toàn thể thứ phát ở người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên. Gabapentin được chỉ định đơn trị liệu trong điều trị động kinh cục bộ có hoặc không kèm theo động kinh toàn thể thứ phát ở người lớn và trẻ từ 12 tuổi trở lên.
- Gabapentin được chỉ định điều trị đau thần kinh ngoại biên như bệnh lý đau thần kinh do đái tháo đường và đau thần kinh sau nhiễm virus Herpes ở người lớn.
Cách dùng thuốc Tebantin 300mg
- Chỉ dùng đường uống.
- Gabapentin có thể được dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn và nên được nuốt nguyên viên với đủ lượng chất lỏng (như một cốc nước).
Liều dùng
Trong tất cả các chỉ định, lịch trình điều chỉnh liều dùng khi bắt đầu điều trị được mô tả trong Bảng 1, lịch trình điều chỉnh liều này được khuyến cáo dùng cho người lớn và trẻ từ 1 2 tuổi trở lên. Các hướng dẫn về liều dùng cho trẻ em dưới 1 2 tuổi được trình bày riêng sau mục này.
Bảng 1: Hướng dẫn điều chỉnh liều dùng khởi đầu

Ngừng dùng gabapentin
Theo thực hành lâm sàng hiện nay, trong trường hợp phải ngưng dùng gabapentin, khuyến cáo thực hiện ngừng thuốc dần dần trong vòng tối thiểu 1 tuần không phụ thuộc chỉ định.
Động kinh
Bệnh động kinh thường đòi hỏi phải điều trị lâu dài. Liều dùng được xác định bởi bác sĩ điều trị tùy theo mức độ dung nạp và hiệu quả trên từng bệnh nhân.
Người lớn và trẻ từ 12 tuổi trở lên
- Trong các thử nghiệm lâm sàng, khoảng liều có hiệu quả là từ 900 đến 3600 mg/ngày. Có thể bắt đầu điều trị bằng cách điều chỉnh liều theo mô tả trong Bảng 1 hoặc dùng 300 mg 3 lần/ngày vào ngày thứ nhất. Sau đó, dựa trên đáp ứng và mức độ dung nạp của từng bệnh nhân, có thể tăng dần liều dùng lên 300 mg/ngày mỗi 2-3 ngày cho đến liều tối đa 3600 mg/ngày. Việc điều chỉnh liều gabapentin chậm hơn có thể thích hợp cho từng bệnh nhân. Thời gian tối thiểu để đạt liều 1800 mg/ngày là 1 tuần, để đạt đến 2400 mg/ngày là 2 tuần và 3600 mg/ngày là 3 tuần.
- Các liều lên đến 4800 mg/ngày được dung nạp tốt trong các nghiên cứu lâm sàng nhãn mở dài hạn. Tổng liều dùng hàng ngày nên được chia làm 3 liều đơn, khoảng thời gian tối đa giữa các liều không nên vượt quá 12 giờ để ngăn ngừa cơn co giật đột phát.
Quần thể bệnh nhi
Trẻ em từ 6 tuổi trở lên
- Nên dùng liều khởi đầu trong khoảng từ 10 đến 15 mg/kg/ ngày và tăng liều trong khoảng 3 ngày để đạt liều hiệu quả.
- Liều dùng gabapentin có hiệu quả trên trẻ em từ 6 tuổi trở lên là 25 đến 35 mg/kg/ngày. Các liều dùng lên đến 50 mg/kg/ngày được dung nạp tốt trong một nghiên cứu lâm sàng dài ngày. Tổng liều dùng hàng ngày nên được chia thành 3 liều đơn, khoảng cách tối đa giữa các liều không vượt quá 12 giờ. Không cần thiết theo dõi nồng độ gabapentin huyết tương để tối ưu điều trị bằng gabapentin. Hơn nữa, gabapentin có thể sử dụng kết hợp với các thuốc chống động kinh khác mà không cần quan tâm đến nồng độ gabapentin huyết tương hay nồng độ trong huyết thanh của các thuốc chống động kinh khác.
Đau thần kinh ngoại biên
Người lớn
- Có thể khởi đầu điều trị bằng cách điều chỉnh liều dùng như mô tả trong Bảng 1. Có thể thay bằng liều khởi đầu 900 mg/ngày chia làm 3 liều bằng nhau. Sau đó, dựa trên đáp ứng và mức độ dung nạp của từng bệnh nhân, có thể tăng thêm 300 mg/ngày mỗi 2-3 ngày đến liều tối đa 3600 mg/ngày. Việc điều chỉnh liều dùng gabapentin từ từ có thể thích hợp cho từng bệnh nhân. Thời gian tối thiểu để đạt mức liều 1800 mg/ngày là 1 tuần, đạt 2400 mg/ngày với tổng thời gian là 2 tuần và đạt 3600 mg/ngày với tổng thời gian là 3 tuần.
- Trong trường hợp điều trị đau thần kinh ngoại biên như bệnh lý đau thần kinh do đái tháo đường và đau dây thần kinh sau Herpes, hiệu quả và độ an toàn của thuốc chưa được kiểm chứng trong các nghiên cứu lâm sàng khi điều trị trong thời gian dài trên 5 tháng. Trong trường hợp bệnh nhân cần dùng thuốc lâu hơn 5 tháng để điều trị đau thần kinh ngoại biên, bác sĩ điều trị nên đánh giá tình trạng lâm sàng của bệnh nhân và xác định mức độ cần thiết phải điều trị bổ sung.
Hướng dẫn chung cho tất cả các chỉ định
Những bệnh nhân sức khỏe kém như nhẹ cân, sau phẫu thuật ghép tạng,... nên chỉnh liều chậm hơn bằng cách tăng liều dùng với mức độ ít hơn hoặc kéo dài thời gian giữa các lần tăng liều.
Người cao tuổi (trên 65 tuổi)
Bệnh nhân cao tuổi có thể cần điều chỉnh liều dùng do chức năng thận suy giảm theo tuổi (xem Bảng 2). Buồn ngủ, phù ngoại biên và suy nhược cơ thể thường gặp hơn ở người cao tuổi.
Quá liều
- Chưa ghi nhận được độc tính cấp, đe dọa tính mạng ngay khi dùng liều lên đến 49 g/ngày. Các triệu chứng quá liều gồm chóng mặt, nhìn đôi, giảm khả năng nói, ngủ gà, mất ý thức, ngủ lịm, tiêu chảy nhẹ. Tất cả các bệnh nhân đều hồi phục hoàn toàn khi được chăm sóc nâng đỡ. Việc giảm hấp thu gabapentin ở các liều cao hơn có thể hạn chế việc hấp thu thuốc khi quá liều và do đó giảm tối thiểu độc tính do quá liều.
- Mặc dù có thể loại gabapentin khỏi cơ thể bằng biện pháp thẩm tách máu, nhưng thường không cần đến. Tuy nhiên, ở người bệnh suy thận có thể chỉ định thẩm tách máu.
- Liều uống gây tử vong của gabapentin chưa xác định được trên chuột nhắt trắng và chuột cống với mức liều lên tới 8000 mg/kg. Các dấu hiệu độc tính cấp trên động vật bao gồm mất điều hòa, thở dốc, mệt mỏi, giảm hoạt động hoặc kích động.
- Quá liều gabapentin, đặc biệt khi kết hợp với các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác có thể dẫn đến hôn mê.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần tá dược
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Trong thời gian dùng gabapentin - vì là thuốc tác động lên hệ thần kinh trung ươngcác tác động phụ thường xảy ra nhất có liên quan đến hệ thần kinh trung ương như ngủ gà, mệt mỗi, chóng mặt và mất phối hợp. Đôi khi xảy ra: Rung giật nhãn cầu, nhức đầu, nhìn mờ, nhìn đôi, run rẩy, nói kém, rối loạn ý nghĩ, giảm trí nhớ, co giật cơ, căng thẳng thần kinh, khô miệng, mất ngủ, tâm trạng thất thường.
Trong các nghiên cứu lâm sàng cũng đã có báo cáo về các tác động phụ không liên quan đến hệ thần kinh trung ương như: buồn nôn, nôn-, khó tiêu, táo bón, tăng cân, ngon miệng, sổ mũi, viêm họng, ho, đau cơ, đau lưng, phù, rối loạn cương đương, các bất thường về răng, ngứa, giảm số lượng bạch cầu, giãn mạch máu.
Cũng có báo cáo về tình trạng viêm tụy cấp trong thời gian điều trị với gabapentin.
Vì vậy, cần ngừng thuốc ngay nếu nhận thấy các dấu hiệu đầu tiên của bệnh viêm tụy (khó chịu ở phần bụng trên, buồn nôn và nôn nhiều lần). Bạn cần gặp bác sĩ để được khám lâm sàng và làm các xét nghiệm cần thiết, giúp chẩn đoán nhanh bệnh viêm tụy cấp. Ở bệnh nhân động kinh dưới 12 tuổi, cần lưu ý các thái độ hằn học hay hành vi thái quá, không kiềm chế.
Tương tác với các thuốc khác
- Đã có các báo cáo tự phát và trong y văn ghi nhận tình trạng suy hô hấp và/hoặc an thần liên quan đến gabapentin và việc sử dụng các opioid, ở một vài trường hợp trong số các báo cáo này, các tác giả cho rằng phản ứng bất lợi này liên quan đến sự kết hợp gabapentin và các opioid, đặc biệt ở bệnh nhân cao tuổi.
- Trong 1 nghiên cứu có sự tham gia của người tình nguyện khỏe mạnh (N=12), viên nang morphin 60 mg phóng thích có kiểm soát được uống 2 giờ trước khi dùng viên nang gabapentin 600 mg, AUC của gabapentin tăng trung bình 44% so với dùng gabapentin mà không có morphin. Do đó, bệnh nhân cần điều trị đồng thời với các opioid nên được theo dõi cẩn thận các dấu hiệu ức chế thần kinh trung ương như buồn ngủ, an thần và suy hô hấp và liều dùng gabapentin nên được giảm cho phù hợp.
- Không có ghi nhận về tương tác giữa gabapentin với phenobarbital, phenytoin, acid valproic, hoặc carbamazepin. Dược động học ở trạng thái ổn định của gabapentin trên người tình nguyện khỏe mạnh và trên bệnh nhân bị động kinh dùng các thuốc chống động kinh này là tương tự nhau.
- Sử dụng đồng thời gabapentin với các thuốc uống tránh thai chứa norethindrone và/hoặc ethinyl estradiol, không làm ảnh hưởng đến dược động học ở trạng thái ổn định của các thành phần này.
- Sử dụng đồng thời gabapentin với những chất trung hòa acid dịch vị chứa nhôm và magnesi làm giảm sinh khả dụng của gabapentin đến 24%. Khuyến cáo uống gabapentin ít nhất hai giờ sau khi uống thuốc trung hòa acid dịch vị.
- Sự thải trừ qua thận của gabapentin không bị ảnh hưởng bởi probenecid.
- Thải trừ của gabapentin qua thận giảm nhẹ đã được ghi nhận khi dùng đồng thời với cimetidin và không có ý nghĩa lâm sàng.
Lưu ý khi sử dụng Tebantin 300mg (Cảnh báo và thận trọng)
Hội chứng phát ban do thuốc kèm theo tổng bạch cầu ưa oesin và triệu chứng toàn thân (hội chứng PRESS)
- Các phản ứng quá mẫn toàn thân nghiêm trọng, đe dọa tính mạng như hội chứng DRESS đã được ghi nhận ở bệnh nhân dùng các thuốc chống động kinh bao gồm cả gabapentin
- Điều quan trọng là cần chú ý các biểu hiện sớm của tình trạng quá mẫn như sốt hoặc nổi hạch, có thể xuất hiện ngay cả khi không phát ban. Nếu xuất hiện các dấu hiệu hoặc triệu chứng như vậy, bệnh nhân nên được thăm khám ngay. Nên ngừng dùng gabapentin nếu không tìm ra nguyên nhân khác gây ra các dấu hiệu và triệu chứng này.
Phản ứng phản vệ
Gabapentin có thể gây phản ứng phản vệ. Các dấu hiệu và triệu chứng trong các ca được ghi nhận bao gồm khó thở, phù môi, họng, lưỡi và hạ huyết áp cần điều trị cấp cứu. Bệnh nhân nên được hướng dẫn ngừng dùng gabapentin và tìm trợ giúp y tế ngay nếu có các dấu hiệu hoặc triệu chứng phản vệ
Ý định và hành vi tự tử
- Đã ghi nhận các bệnh nhân điều trị bằng các thuốc chống động kinh có ý định và hành vi tự tử với một số chỉ định. Phân tích gộp từ các thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng giả dược của các thuốc chống động kinh cũng cho thấy có sự tăng nhẹ nguy cơ có ý định tự tử và hành vi tự tử. Cơ chế của nguy cơ này hiện chưa rõ và các dữ liệu hiện có không loại trừ khả năng tăng nguy cơ đối với gabapentin.
- Do đó, bệnh nhân nên được theo dõi các dấu hiệu về ý định và hành vi tự tử và nên được cân nhắc điều trị thích hợp. Bệnh nhân (và người chăm sóc) nên được tư vấn để tìm kiếm sự trợ giúp y tế nếu xuất hiện các dấu hiệu về ý định hoặc hành vi tự tử.
Viêm tụy cấp
Nếu bệnh nhân bị viêm tụy cấp tính trong khi điều trị bằng gabapentin, cần cân nhắc ngừng dùng gabapentin
Động kinh
- Mặc dù không có bằng chứng về các cơn động kinh do phản ứng dội với gabapentin, việc ngừng đột ngột các thuốc chống co giật ở bệnh nhân động kinh có thể gây ra cơn động kinh liên tục.
- Tương tự các thuốc chống động kinh khác, một số bệnh nhân có thể bị tăng tần suất động kinh hoặc khởi phát các kiểu động kinh mới với gabapentin.
- Tương tự các thuốc chống động kinh khác, việc cố gắng ngừng các thuốc chống động kinh khác dùng đồng thời trong điều trị các bệnh nhân không đáp ứng với hơn một loại thuốc chống động kinh, để chuyển sang sử dụng gabapentin đơn trị liệu thường có tỷ lệ thành công thấp.
- Gabapentin không được xem là liệu pháp hiệu quả trong điều trị các cơn động kinh toàn thể nguyên phát như trong trường hợp cơn vắng ý thức và có thể làm nặng hơn các cơn động kinh trên một số bệnh nhân. Do đó, cần thận trọng khi dùng gabapentin cho bệnh nhân có các cơn động kinh hỗn hợp bao gồm cơn vắng ý thức.
Chóng mặt, buồn ngủ, mất ý thức, lẫn lộn và suy giảm tinh thần
Điều trị bằng gabapentin có liên quan với tình trạng buồn ngủ và chóng mặt, điều này có thể làm tăng nguy cơ tự gây thương tích (té ngã). Đã có các báo cáo sau khi đưa thuốc ra thị trường về tình trạng mất ý thức, lẫn lộn và suy giảm nhận thức. Do đó, bệnh nhân cần được tư vấn thận trọng cho đến khi quen với tác dụng của thuốc này.
Sử dụng đồng thời với các opioid
Ở các bệnh nhân cần điều trị bổ sung với các opioid, nồng độ gabapentin tăng lên có thể được ghi nhận. Do đó, bệnh nhân cần được theo dõi một cách thận trọng các dấu hiệu ức chế thần kinh trung ương như buồn ngủ, an thần và suy hô hấp. Nên giảm liều dùng gabapentin hoặc các opioid một cách thích hợp.
Suy hô hấp
Gabapentin có liên quan đến tình trạng suy hô hấp nghiêm trọng. Những bệnh nhân suy giảm chức năng hô hấp, có bệnh lý thần kinh hoặc hô hấp, suy thận, sử dụng đồng thời với các thuốc ức chế thần kinh trung ương, và người cao tuổi có thể tăng nguy cơ xuất hiện phản ứng bất lợi này.
Có thể cần thiết điều chỉnh liều dùng cho những bệnh nhân này.
Người cao tuổi (trên 65 tuổi)
Chưa có các nghiên cứu hệ thống được thực hiện với gabapentin ở bệnh nhân 65 tuổi trở lên. Trong một nghiên cứu mù đôi ở bệnh nhân đau thần kinh, buồn ngủ, phù ngoại biên và suy nhược xảy ra với tỷ lệ cao hơn ở bệnh nhân 65 tuổi trở lên so với người trẻ hơn. Ngoài những phát hiện này, các thăm khám lâm sàng trong nhóm tuổi này không cho thấy khác biệt về các biến cố bất lợi khỏe so với nhóm bệnh nhân trẻ hơn.
Quần thể bệnh nhi
Ảnh hưởng khi điều trị kéo dài bằng gabapentin (trên 36 tuần) đến khả năng học tập, trí thông minh và sự phát triển ở trẻ em và thiếu niên chưa được nghiên cứu đầy đủ. Do đó cần cân nhắc giữa lợi ích của việc điều trị kéo dài so với nguy cơ có thể xảy ra.
Lạm dụng và phụ thuộc thuốc
Các trường hợp lạm dụng và phụ thuộc thuốc đã được ghi nhận trong cơ sở dữ liệu hậu marketing. Các bệnh nhân cần được đánh giá về tiền sử lạm dụng thuốc và ghi nhận các dấu hiệu Iạm dụng gabapentin có thể xảy ra như hành vi tìm kiếm thuốc, tăng liều, tăng dung nạp.
Các xét nghiệm
Có thể có kết quả dương tính giả khi bán định lượng protein niệu toàn phần bằng xét nghiệm với que thử. Do đó, khi kết quả xét nghiệm bằng que thử dương tính, cần kiểm tra lại bằng các phương pháp dựa trên các nguyên tắc phân tích khác nhau như phương pháp Biuret, phương pháp đo độ đục, hoặc phương pháp kết hợp với chất nhuộm màu, hoặc sử dụng các phương pháp thay thế này ngay từ đầu.
Tá dược
Viên nang Tebantin có chứa lactose. Bệnh nhân có bệnh di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt hoàn toàn men lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
Thai kỳ và cho con bú
Thời kỳ mang thai
Nguy cơ liên quan đến động kinh và các thuốc chống động kinh nói chung
Nguy cơ dị tật bẩm sinh tăng 2-3 lần trên con cái của những người mẹ điều trị bằng thuốc chống động kinh. Hầu hết các dị tật thường gặp được ghi nhận là hở môi, dị tật tim mạch và khuyết tật ống thần kinh. Điều trị bằng nhiều thuốc chống động kinh có thể liên quan đến tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh cao hơn so với đơn trị liệu, do đó điều quan trọng là tiến hành đơn trị liệu nếu có thể. Phụ nữ có khả năng mang thai hoặc đang mang thai nên được chuyên gia tư vấn và sự cần thiết phải điều trị bằng thuốc chống động kinh nên được xem xét tổng thể khi người phụ nữ dự định có thai. Không dừng đột ngột việc điều trị bằng thuốc chống động kinh bởi vì điều này có thể dẫn đến các cơn động kinh đột ngột, có thể gây hậu quả nghiêm trọng cho cả mẹ và con. Tình trạng chậm phát triển ở trẻ có mẹ bị động kinh được ghi nhận hiếm khi xảy ra. Không thể phân biệt được tình trạng chậm phát triển do di truyền, do các yếu tố xã hội, do động kinh ở người mẹ hoặc do việc điều trị bằng thuốc chống động kinh.
Nguy cơ liên quan đến gabapentin
- Không có đủ dữ liệu về việc sử dụng gabapentin cho phụ nữ có thai.
- Các nghiên cứu trên động vật cho thấy độc tính trên sinh sản. Nguy cơ xảy ra trên người hiện chưa rõ. Không nên sử dụng gabapentin trong thời kỳ mang thai trừ khi lợi ích đạt được trên người mẹ vượt trội hơn hẳn nguy cơ có thể xảy ra đối với thai nhi
- Không có kết luận chắc chắn liệu gabapentin có liên quan đến việc tăng nguy cơ dị tật thai nhi khi dùng thuốc trong thời kỳ mang thai hay không, bởi vì chính bệnh động kinh và sự có mặt đồng thời của các thuốc chống động kinh trong quá trình mang thai được ghi nhận.
Thời kỳ cho con bú
Gabapentin được thải trừ vào sữa mẹ. Vì chưa rõ ảnh hưởng lên trẻ sơ sinh bú sữa, cần thận trọng khi sử dụng gabapentin cho phụ nữ đang cho con bú. Gabapentin chỉ nên dùng trên người mẹ đang cho con bú nếu như lợi ích vượt trội so với nguy cơ.
Khả năng sinh sản
Chưa ghi nhận ảnh hưởng lên khả năng sinh sản trong các nghiên cứu trên động vật
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Gabapentin có thể ảnh hưởng nhẹ đến trung bình lên khả năng lái xe và vận hành máy.
- Gabapentin tác động lên hệ thần kinh trung ương và có thể gây buồn ngủ, chóng mặt hoặc các triệu chứng liên quan khác. Thậm chí, nếu các triệu chứng này chỉ ở mức độ nhẹ hoặc trung bình, nhưng tác dụng không mong muốn này cũng có thể tiềm ẩn nguy hiểm trên bệnh nhân đang lái xe hay vận hành máy. Điều này đặc biệt đúng ở giai đoạn bắt đầu điều trị và sau khi tăng liều dùng.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em
- Đánh giá SP
- Cảm nhận KH trên Facebook
