Thành phần
Thuốc Leer 300mg SPM có thành phần:
Công dụng (Chỉ định)
Động kinh
- Gabapentin được chỉ định trong liệu pháp kết hợp trong điều trị chứng co giật cục bộ ở người lớn và trẻ từ 6 tuổi trở lên.
- Gabapentin được chỉ định trong đơn trị liệu chứng co giật cục bộ ở người lớn và trẻ từ 12 tuổi trở lên.
Điều trị đau thần kinh ngoại biên
- Gabapentin được chỉ định điều trị đau thần kinh ngoại biên ở người lớn như rối loạn thần kinh, người mắc bệnh tiểu đường và đau dây thần kinh như bệnh zona thần kinh.
Cách dùng thuốc Leer 300mg
Sử dụng qua đường uống, người bệnh có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn. Không dừng thuốc Leer 300 một cách đột ngột.
Liều dùng
Người lớn
- Ngày đầu: 300 mg/ngày/lần
- Ngày thứ hai: 600 mg/ngày chia đều làm 2 lần
- Ngày thứ ba và duy trì: 900 mg/ngày chia làm 3 lần
Liều tối đa không quá 2400 mg/ngày.
Trẻ em: Tùy theo từng độ tuổi và độ nặng nhẹ của bệnh mà liều lượng được bác sĩ chỉ định khác nhau.
Làm gì khi dùng quá liều?
Biểu hiện
- Ngộ độc cấp tính, đe dọa tính mạng chưa được quan sát với các liều Gabapentin lên đến 49g. Quá liều Gabapentin có thể gây hoa mắt, nói líu lưỡi, u ám, buồn ngủ, hôn mê và tiêu chảy. Hầu hết các trường hợp quá liều đều hồi phục sau khi sử dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ.
- Dấu hiệu ngộ độc cấp tính ở động vật bao gồm mất điều hòa, thở dốc, giảm hoạt động, hoặc dễ bị kích thích.
Cách xử lý
Gabapentin có thể được loại bỏ bằng cách thẩm phân máu, nhưng theo những kinh nghiệm đã có thì thường không cần đến phương pháp này.
Tuy nhiên, với những bệnh nhân suy thận nặng, thẩm phân máu có thể được chỉ định.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định. Các liều thuốc còn lại nên uống đúng giờ.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Mẫn cảm với thành phần của thuốc
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Thuốc Leer 300mg SPM có thể gây ra một số tác dụng ngoài ý muốn như sau:
Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng
- Thường xuyên gặp: Nhiễm virus.
- Hay gặp: Viêm phổi, nhiễm trùng đường hô hấp, nhiễm trùng đường tiết niệu, viêm tai giữa.
- Rối loạn máu và hệ bạch huyết:
- Hay gặp: Giảm bạch cầu.
- Chưa rõ: Giảm tiểu cầu.
Rối loạn hệ thống miễn dịch
- Ít gặp: Phản ứng dị ứng.
- Chưa rõ: Hội chứng quá màn, phản ứng toàn cơ thể bao gồm sốt, phát ban, viêm gan, sưng hạch lympho...
- Rối loạn trao đổi chất và dinh dưỡng:
- Hay gặp: Chán ăn, có khi thèm ăn.
Rối loạn tâm thần
- Hay gặp: Hưng cảm, tâm thần phân liệt, trầm cảm, lo âu, suy nghĩ bất thường.
- Chưa rõ: Ảo giác.
- Rối loạn hệ thống thần kinh:
- Thường xuyên gặp: Buồn ngủ, chóng mặt.
- Hay gặp: Co giật, loạn vận ngôn, mất trí nhớ, run, mất ngủ, nhức đầu, cảm giác như dị cảm, phối hợp bất thường, rung giật nhãn cầu, tăng, giảm, hoặc phản xạ vắng mặt.
- Ít gặp: Nhược cơ.
- Chưa rõ: Rối loạn vận động (ví dụ: loạn trương lực cơ...).
Rối loạn thị giác
- Hay gặp: Rối loạn thị giác ví dụ như giảm thị lực, nhìn đôi,....
- Rối loạn thính giác và tiền đình:
- Hay gặp: Chóng mặt.
- Chưa rõ: Ù tai.
Rối loạn tim mạch
- Ít gặp: Đánh trống ngực.
- Hay gặp: Tăng huyết áp, giãn mạch.
- Rối loạn hô hấp, ngực, trung thất:
- Hay gặp: Khó thở, viêm phế quản, viêm họng, ho, viêm mũi.
Rối loạn tiêu hóa
- Hay gặp: Nôn, buồn nôn, bất thường về răng, viêm nướu, tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu, táo bón, khô miệng hoặc cổ họng, đáy hơi.
- Chưa rõ: Viêm tụy.
Rối loạn gan mật
- Chưa rõ: Viêm gan, vàng da.
Rối loạn các mô dưới da và da
- Hay gặp: Phù mặt, ban xuất huyết như vết bầm tím do chấn thương, phát ban, ngứa, mụn trứng cá.
- Chưa rõ: chứng Stevens-Johnson, phù mạch, hồng ban đa dạng, rụng tóc, phát ban, tăng bạch cầu ưa acid.
Rối loạn cơ xương, mô liên kết và xương
- Hay gặp: Đau khớp, đau cơ, đau lưng, co giật.
- Chưa rõ: Tiêu cơ vân, rung giật cơ.
- Rối loạn thận và tiết niệu:
- Chưa rõ: Suy thận cấp, đi tiểu không tự chủ.
Rối loạn hệ thống sinh sản và vú
- Hay gặp: Liệt dương.
- Chưa rõ: Phì đại tuyến vú.
Rối loạn chung trên cơ thể
- Rất hay gặp: Mệt mỏi, sốt.
- Hay gặp: Phù, dáng đi bất thường, suy nhược, đau đớn, mệt mỏi, cúm.
- Ít gặp: Phù toàn thân.
- Chưa rõ: Phản ứng toàn thân (chủ yếu là lo âu, mất ngủ, buồn nôn, đau, ra mồ hôi), đau ngực. Trường hợp tử vong không rõ nguyên nhân chưa có nghiên cứu đầy đủ mối liên quan với việc sử dụng Gabapentin.
Các rối loạn khác
- Hay gặp: Giảm bạch cầu, tăng cân.
- Ít gặp: Xét nghiệm chức năng gan SGOT (AST), SGPT (ALT) và bilirubin.
- Chưa rõ: Đường huyết không ổn định (ở bệnh nhân tiểu đường), Tăng creatinine phosphokinase máu.
Ngộ độc và chấn thương
- Hay gặp: Chấn thương do tai nạn, gãy xương, tổn thương da.Lưu ýChống chỉ định
Không dùng Leer 300mg SPM cho các trường hợp
- Mẫn cảm với Gabapentin hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Tương tác với các thuốc khác
Những lưu ý khi dùng chung thuốc Leer 300mg SPM với thực phẩm hoặc thuốc khác:
- Cần thận trọng với những dấu hiệu như trầm cảm, buồn ngủ và liều Gabapentin cần được giảm khi sử dụng cùng với Morphin.
- Nên dùng Gabapentin sớm nhất sau 2 giờ uống antacid.
- Giảm nhẹ bài tiết Gabapentin qua thận khi sử dụng đồng thời cimetidine, nhưng không có ý nghĩa trên lâm sàng.
Lưu ý khi sử dụng Leer 300mg (Cảnh báo và thận trọng)
Khi dùng thuốc Leer 300mg SPM cần lưu ý những điểm sau:
- Hành động và tư tưởng tự tử có xảy ra trong một vài trường hợp khi sử dụng thuốc chống động kinh. Do đó bệnh nhân và người nhà cần được tư vấn để theo dõi và kiểm soát tư tưởng và hành vi tự tử của bệnh nhân.
- Mặc dù chưa có bằng chứng liên quan giữa phản ứng co giật với Gabapentin nhưng nếu ngừng thuốc đột ngột sẽ làm gia tăng tình trạng động kinh.
- Như những thuốc chống động kinh khác, khi điều trị bằng Gabapentin một số bệnh nhân có thể tăng tần số xuất hiện hoặc xuất hiện thêm trạng thái co giật.
- Như với những thuốc chống động kinh khác, hạn chế việc sử dụng đồng thời các thuốc chống động kinh khi bệnh nhân điều trị tật khúc xạ, tuy hiệu quả điều trị đơn độc Gabapentin không cao.
- Gabapentin không có tác dụng trên thể động kinh phối hợp, trầm trọng thêm ở một số bệnh nhân. Vì vậy Gabapentin cẩn được sử dụng thận trọng với dạng động kinh này.
- Chưa có nghiên cứu đầy đủ với bệnh nhân cao tuổi ( ≥ 65 tuổi) khi sử dụng Gabapentin. Một nghiên cứu mù đôi cho thấy tỷ lệ bệnh nhân cao tuổi có triệu chứng đau đầu, buồn ngủ, phù mạch ngoại biên và suy nhược cơ thể cao hơn bệnh nhân trẻ tuổi.
- Tác dụng khi điều trị kéo dài với Gabapentin (trên 36 tháng) lên học tập, trí thông minh hay sự phát triển của trẻ chưa được nghiên cứu đầy đủ. Nên cần cân nhắc nguy cơ và lợi ích khi sử dụng liệu pháp kéo dài.
Phản ứng dị ứng với tăng bạch cầu ưa acid toàn thân:
- Điều quan trọng cần chú ý sự biểu hiện đầu tiên của phản ứng quá mẫn, như sốt, nổi hạch, có khi biểu hiện cả khi phản ứng quá mẫn không rõ. Nếu khi có dấu hiệu rõ ràng bệnh nhân cần phải được thăm khám ngay lập tức.Gabapentin nên được dừng khi phát hiện tác dụng không mong muốn này.
Kiểm tra trong phòng thí nghiệm:
- Khi tiến hành thí nghiệm định lượng urein protein nước tiểu bằng que thử có thể gây kết quả dương tính giả. Vì vậy nên cẩn xác định lại kết quả bằng phương pháp Biuret, turbidimetric hoặc sử dụng phương pháp này ngay từ đầu để có kết quả chính xác.
Thận trọng khi sử dụng cho phụ nữa có thai và cho con bú
- Thai kỳ: Chỉ dùng thuốc cho người mang thai khi thực sự cần thiết, cần có cân nhắc giữa nguy cơ và lợi ích.
- Cho con bú: Chỉ dùng Gabapentin cho phụ nữ cho con bú khi thật cần thiết và cân nhắc nguy cơ lợi ích cao hơn nguy cơ rủi ro.
Lái xe và vận hành máy móc
Thuốc có thể gây buồn ngủ, chóng mặt,... vì thế cần thận trọng khi lái xe, tốt nhất không nên lái xe và vận hành máy móc trong thời gian sử dụng thuốc.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em