Thành phần
Thuốc Lyapi 100mg/5ml Apimed có thành phần:
- Pregabalin: 100mg
- Thành phần tá dược: Sucralose, Natri Dihydrophosphat anhydrous, dinatri hydrophosphat anhydrous, methylparaben, propylparaben, hương anh đào (dạng lỏng), nước tinh khiết.
Công dụng (Chỉ định)
- Đau thần kinh: LYAPI được chỉ định để điều trị đau thần kinh trung ương và ngoại biên ở người lớn.
- Động kinh: LYAPI được chỉ định điều trị bổ trợ các cơn động kinh một phần có hoặc không có toàn thể thứ phát ở người lớn.
- Rối loạn lo âu toàn thể: LYAPI được chỉ định để điều trị rối loạn lo âu toàn thể (GAD) ở người lớn.
Cách dùng thuốc
- LYAPI được dùng bằng đường uống LYAPI có thể dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn
- Ngưng pregabalin: Theo thực hành lâm sàng hiện nay, nếu ngưng pregabalin, người ta khuyến cáo nên được thực hiện dần dần, tối thiểu là 1 tuần, không phụ thuộc vào chỉ định
- Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng:
- Bệnh nhân suy thận: Pregabalin được loại bỏ khỏi hệ tuần hoàn chủ yếu do bài tiết qua thận ở dạng không đổi. Vì độ thanh lọc pregabalin tỷ lệ thuận với độ thanh lọc creatinin, giảm liều ở những bệnh nhân có chức năng thận bị tổn hại1 phải đặc thù theo độ thanh lọc creatinin
- Sử dụng ở bệnh nhân suy gan: Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan
- Bệnh nhi: Hiệu lực và độ an toàn của LYAPI ở trẻ em dưới 12 tuổi và ở thanh thiếu niên (12-17 tuổi) chưa được xác lập. Không có nghiên cứu
- Sử dụng ở người cao tuổi (trên 65 tuổi): Bệnh nhân cao tuổi có thể cần giảm liều pregabalin do chức năng thận giảm.
Liều dùng
Từ 150 đến 600 mg (7,5 – 30 ml) mỗi ngày, được chia thành hai hoặc ba lần
- Đau thần kinh: Pregabalin có thể được khởi đầu với liều 150 mg (7,5 ml) mỗi ngày được chia thành hai hoặc ba lần (uống 2,5 ml/ lần, 3 lần/ ngày). Dựa trên đáp ứng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, có thể tăng liều lên đến 300 mg (15 ml) mỗi ngày (uống 5 ml/ lần, 3 lần/ ngày hoặc 7,5 ml/ lần, 2 lần/ ngày) sau 3-7 ngày, và nếu cần, tăng đến liều tối đa 600 mg (30 ml) mỗi ngày (uống 10 ml/ lần, 3 lần/ ngày hoặc 15 ml/ lần, 2 lần/ ngày) sau 7 ngày
- Động kinh: Pregabalin có thể được khởi đầu với liều 150 mg (7,5 ml) mỗi ngày chia hai hoặc ba lần (uống 2,5 ml/ lần, 3 lần/ ngày). Dựa trên đáp ứng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, liều dùng có thể tăng lên đến 300 mg (15 ml) mỗi ngày (uống 5 ml/ lần, 3 lần/ ngày hoặc 7,5 ml/ lần, 2 lần/ ngày) sau 1 tuần. Liều tối đa 600 mg (30 ml) mỗi ngày (uống 10 ml/ lần, 3 lần/ ngày hoặc 15 ml/ lần, 2 lần/ ngày) có thể đạt được sau một tuần nữa
- Rối loạn lo âu toàn thể: Liều dùng từ 150 đến 600 mg (7,5 – 30 ml) mỗi ngày được chia thành hai hoặc ba lần. Sự cần thiết của việc điều trị nên được đánh giá lại thường xuyên. Pregabalin có thể được khởi đầu với liều 150 mg (7,5 ml) mỗi ngày (uống 2,5 ml/ lần, 3 lần/ ngày). Dựa trên đáp ứng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, liều dùng có thể tăng lên đến 300 mg (15 ml) mỗi ngày (uống 5 ml/ lần, 3 lần/ ngày hoặc 7,5 ml/ lần, 2 lần/ ngày) sau 1 tuần. Tuần sau đó, có thể tăng liều lên đến 450 mg (22,5 ml) mỗi ngày (uống 7,5 ml/ lần, 3 lần/ ngày). Liều tối đa 600 mg (30 ml) mỗi ngày (uống 10 ml/ lần, 3 lần/ ngày hoặc 15 ml/ lần, 2 lần/ ngày) có thể đạt được sau một tuần nữa.
Quá liều và cách xử trí
Triệu chứng
- Trong quá trình lưu hành thuốc, các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất khi dùng quá liều pregabalin bao gồm buồn ngủ, trạng thái lú lẫn, kích động và bồn chồn. Động kinh cũng được báo cáo. Hiếm gặp trường hợp hôn mê
Xử trí
- Điều trị quá liều pregabalin nên bao gồm các biện pháp hỗ trợ chung và có thể bao gồm cả thẩm phân máu nếu cần thiết
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Mẫn cảm với pregabalin và/hoặc bất cứ thành phần nào trong chế phẩm.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
- Các phản ứng bất lợi nghiêm trọng được báo cáo hầu hết là chóng mặt và buồn ngủ, thường ở mức độ nhẹ và trung bình.
- Các phản ứng bất lợi được liệt kê cũng có thể do các bệnh cơ bản và/hoặc các thuốc được dùng đồng thời.
- Trong điều trị đau thần kinh trung ương do tổn thương tủy sống, tỷ lệ phản ứng bất lợi nói chung, phản ứng bất lợi ở hệ thần kinh trung ương và đặc biệt là buồn ngủ đã tăng lên.
Tương tác với các thuốc khác
Pregabalin chủ yếu được bài tiết trong nước tiểu ở dạng không đổi, qua quá trình chuyển hóa không đáng kể ở người (<2% liều thu hồi trong nước tiểu là chất chuyển hóa), không ức chế chuyển hóa thuốc trong ống nghiệm, và không gắn kết với protein huyết tương, nên nó ít có khả năng gây ra, hoặc là mục tiêu của các tương tác dược động học.
Trong các nghiên cứu in vivo và đối tượng phân tích dược động học.
- Theo đó, trong nghiên cứu in vivo không có tương tác dược động học liên quan về lâm sàng được ghi nhận giữa pregabalin và phenytoin, carbamazepin, valproic acid, lamotrigin, gabapentin, lorazepam, oxycodon hay ethanol. Đối tượng phân tích dược động học cho thấy thuốc điều trị đái tháo đường đường uống, thuốc lợi tiểu, insulin, phenobarbital, tiagabin và topiramat không có ảnh hưởng đáng kể về mặt lâm sàng trên độ thanh lọc pregabalin.
Thuốc tránh thai uống, norethisteron và/hoặc ethinyl estradiol
- Dùng đồng thời pregabalin với các thuốc tránh thai uống norethisteron và/hoặc ethinyl estradiol không ảnh hưởng đến dược động học ở trạng thái ổn định của mỗi thuốc này.
Các thuốc ảnh hưởng trên thần kinh trung ương
- Pregabalin có thể làm tăng tác dụng của ethanol và lorazepam. Trong các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng, liều nhiều lần pregabalin đồng thời với oxycodon, lorazepam, hoặc ethanol không dẫn đến những ảnh hưởng không quan trọng về lâm sàng trên hô hấp. Trong trải nghiệm post-marketing, có các báo cáo về suy hô hấp và hôn mê ở bệnh nhân dùng pregabalin và các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương khác. Pregabalin dường như làm tăng sự giảm nhận thức và chức năng vận động nói chung gây ra bởi oxycodon.
Tương tác và người cao tuổi
- Không có các nghiên cứu tương tác dược động học chuyên biệt được thực hiện ở những người tình nguyện cao tuổi
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
Bệnh nhân đái tháo đường
- Một số bệnh nhân đái tháo đường tăng cân cần phải điều chỉnh các thuốc hạ đường huyết khi điều trị với pregabalin.
Phản ứng quá mẫn
- Pregabalin nên ngưng ngay lập tức nếu xảy ra các triệu chứng phù mạch, như mặt, quanh miệng, hoặc sưng đường hô hấp trên.
Chóng mặt, buồn ngủ, mất ý thức, nhầm lẫn, và suy giảm tinh thần
- Pregabalin có liên quan đến chóng mặt và buồn ngủ. Cũng đã có các báo cáo về mất ý thức, lú lẫn và suy giảm tinh thần. Do đó, bệnh nhân nên thận trọng cho đến khi họ đã quen thuộc với những ảnh hưởng tiềm ẩn của thuốc.
Các ảnh hưởng liên quan đến thị giác
- Trong các thử nghiệm được kiểm soát, một tỷ lệ cao hơn bệnh nhân điều trị với pregabalin, các triệu chứng được báo cáo giảm thị giác so với các bệnh nhân được điều trị với giả dược, các triệu chứng này phần lớn tự khỏi với liều tiếp tục. Trong các nghiên cứu lâm sàng trước khi hành thử nghiệm khoa, tỷ lệ giảm thị lực và thay đổi thị trường ở các bệnh nhân được điều trị với nghiệm nhãn khoa tỉ lệ giảm thị lực và thay đổi thị trường ở bệnh nhân điều trị với pregabalin là lớn hơn so với giả dược, tỷ lệ thay đổi võng mạc là lớn hơn ở bệnh nhân được điều trị với giả dược
- Các phản ứng bất lợi về thị giác cũng đã được báo cáo, bao gồm mất thị giác, mờ hoặc thấy đôi thị lực, đa số là thoáng qua. Ngưng pregabalin có thể làm hồi phục hoặc cải thiện các triệu chứng về thị giác.
Suy thận
- Các trường hợp suy thận đã được báo cáo và trong một số trường hợp ngừng pregabalin đã cho thấy phục hồi phản ứng bất lợi này.
Các cai thuốc chống động kinh đồng thời
- Không đủ dữ liệu cho thấy việc cai các thuốc chống động kinh đồng thời, khi kiểm soát động kinh với pregabalin trong tình trạng bổ sung đã đạt, đạt được đơn trị liệu với pregabalin.
Triệu chứng cai thuốc
- Các triệu chứng cai thuốc sau khi ngưng điều trị ngắn hạn và dài hạn với pregabalin đã được ghi nhận trong một số bệnh nhân. Những biến cố sau đây đã được đề cập. Mất ngủ, nhức đầu, buồn nôn, lo lắng, tiêu chảy, hội chứng cúm, căng thẳng, trầm cảm, đau, co giật, tăng tiết mồ hôi và chóng mặt. Bệnh nhân nên được thông báo điều này khi bắt đầu điều trị
- Co giật, bao gồm trạng thái động kinh, động kinh cơn lớn, có thể xảy ra trong quá trình sử dụng pregabalin hoặc ngay sau khi ngưng pregabalin. Liên quan đến ngừng điều trị liều dài của pregabalin không có dữ liệu về tỷ lệ mắc và mức độ nghiêm trọng của triệu chứng cai thuốc liên quan đến thời gian và liều sử dụng của pregabalin.
Suy tim sung huyết
- Đã có các báo cáo của suy tim sung huyết ở một số bệnh nhân điều trị với pregabalin. Những phản ứng này chủ yếu được nhận thấy ở những bệnh nhân cao tuổi có tổn thương tim mạch trong quá trình điều trị pregabalin cho chỉ định đau thần kinh. Pregabalin nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân này. Ngưng pregabalin có thể giải quyết phản ứng.
Điều trị đau thần kinh trung ương do tổn thương tủy sống
- Trong điều trị đau thần kinh trung ương do tổn thương tủy sống, tỷ lệ phản ứng bất lợi nói chung, các phản ứng bất lợi trên hệ thần kinh trung ương và đặc biệt là buồn ngủ đã tăng. Điều này có thể là do một hiệu ứng phụ do dùng đồng thời các thuốc (ví dụ như thuốc chống co thắt) cần thiết cho tình trạng này. Nên cân nhắc khi chỉ định pregabalin trong tình trạng này.
Ý nghĩ và hành vi tự sát
- Đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị với các thuốc chống động kinh trong nhiều chỉ định. Một phần tích meta của các nghiên cứu ngẫu nhiên có đối chứng với giả dược của các thuốc chống động kinh đồng thời cho thấy có một nguy cơ gia tăng nhẹ nguy cơ của ý nghĩ và hành vi tự sát.
Giảm chức năng đường tiêu hóa dưới
- Có các báo cáo về các biến cố liên quan đến giảm chức năng đường tiêu hóa dưới (ví dụ, tắc ruột, liệt ruột, táo bón) khi điều trị phối hợp pregabalin với các thuốc có khả năng gây táo bón, như thuốc giảm đau opioid. Khi sử dụng kết hợp pregabalin và opioid nên xem xét các biện pháp phòng ngừa táo bón (đặc biệt là ở bệnh nhân nữ và người già).
Khả năng lạm dụng
- Các trường hợp lạm dụng đã được báo cáo. Cần thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử lạm dụng thuốc và bệnh nhân nên được theo dõi các triệu chứng của lạm dụng pregabalin.
Bệnh não
- Các trường hợp bệnh não đã được báo cáo, chủ yếu là ở những bệnh nhân với điều kiện cơ bản mà có thể thúc đẩy bệnh lý não.
Dùng không nạp Lactose
- LƯU Ý: chứa lactose monohydrat. Bệnh nhân có vấn đề về di truyền hiếm không dung nạp galactose, khiếm khuyết lactase Lapp hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em