Thành phần
Thuốc MaxxViton 1200 Ampharco U.S.A có thành phần:
Công dụng (Chỉ định)
Thuốc Maxxviton 1200 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Ðiều trị triệu chứng chóng mặt.
- Điều trị suy giảm trí nhớ, chóng mặt, kém tập trung, hoặc thiếu tỉnh táo, thay đổi khí sắc, rối loạn hành vi, kém chú ý đến bản thân, sa sút trí tuệ do nhồi máu não nhiều ổ ở người cao tuổi.
- Điều trị đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp (nhất là ở những người bệnh lúc đầu có triệu chứng thần kinh suy yếu nặng, được dùng thuốc trong vòng 7 giờ đầu tiên sau tai biến mạch máu não).
- Điều trị nghiện rượu.
- Điều trị bệnh thiếu máu hồng cầu liềm: Piracetam có tác dụng ức chế và làm hồi phục hồng cầu liềm in vitro và có tác dụng tốt trên người bệnh bị thiếu máu hồng cầu liềm.
- Điều trị hỗ trợ chứng khó đọc ở trẻ em.
- Hỗ trợ trong điều trị rung giật cơ có nguồn gốc vỏ não.
Cách dùng thuốc Maxxviton 1200
Thuốc Maxxviton được dùng đường uống.
Liều dùng
Liều thường dùng đường uống là 30 – 160 mg/kg/ngày, tùy theo chỉ định, chia đều ngày 2 lần hoặc 3 – 4 lần.
Điều trị dài ngày các hội chứng tâm thần thực thể ở người cao tuổi
- 1,2 – 2,4 g/ngày, tùy theo từng trường hợp. Liều có thể cao tới 4,8 g/ngày trong những tuần đầu.
Điều trị nghiện rượu
- 12 g một ngày trong thời gian cai rượu đầu tiên. Điều trị duy trì: Uống 2,4 g/ngày.
Suy giảm nhận thức sau chấn thương sọ não (có kèm chóng mặt hoặc không)
- Liều ban đầu là 9–12 g/ngày; liều duy trì là 2,4 g, uống trong ít nhất ba tuần.
Thiếu máu hồng cầu liềm
- 160 mg/kg/ngày, chia đều 4 lần.
Điều trị hỗ trợ chứng khó đọc ở trẻ em 8 – 13 tuổi
- Tổng liều 3,2 g/ngày chia làm 2 lần. Có thể dùng thuốc chung với nước trái cây hay một số loại nước giải khát khác.
Điều trị rung giật cơ
- Piracetam được dùng với liều 7,2 g/ngày, chia làm 2 – 3 lần. Tùy theo đáp ứng, cứ 3 – 4 ngày một lần, tăng thêm 4,8 g mỗi ngày cho tới khi đạt được tác động mong muốn hoặc tới liều tối đa 20 g/ngày. Sau khi đã đạt liều tối ưu của piracetam, nên tìm cách giảm liều của các thuốc dùng kèm.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Piracetam không độc ngay cả khi dùng liều rất cao. Không cần thiết phải có những biện pháp đặc biệt khi dùng quá liều.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
Thuốc Maxxviton 1200 chống chỉ định trong các trường hợp sau:
- Quá mẫn cảm với piracetam hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Suy thận nặng (hệ số thanh thải creatinine dưới 20 ml/phút).
- Người mắc bệnh huntington.
- Suy gan.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Khi sử dụng thuốc Maxxviton 1200, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR > 1/100
- Toàn thân: Mệt mỏi.
- Tiêu hoá: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, trướng bụng.
- Thần kinh: Bồn chồn, dễ bị kích động, nhức đầu, mất ngủ, ngủ gà.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
- Toàn thân: Chóng mặt.
- Thần kinh: Run, kích thích tình dục.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
- Có thể giảm nhẹ các tác dụng phụ của thuốc bằng cách giảm liều.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng bất lợi gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác với các thuốc khác
- Vẫn có thể tiếp tục phương pháp điều trị kinh điển nghiện rượu (các vitamin và thuốc an thần) trong trường hợp người bệnh bị thiếu vitamin hoặc kích động mạnh.
- Đã có một trường hợp có tương tác giữa piracetam và tinh chất tuyến giáp khi dùng đồng thời: Lú lẫn, bị kích thích và rối loạn giấc ngủ.
- Ở một người bệnh, thời gian prothrombin đã được ổn định bằng warfarin lại tăng lên khi dùng piracetam.
Lưu ý khi sử dụng Maxxviton 1200 (Cảnh báo và thận trọng)
Vì piracetam được thải qua thận nên thời gian bán hủy của thuốc tăng lên liên quan trực tiếp với mức độ suy thận và độ thanh thải creatinine. Cần thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh suy thận. Cần theo dõi chức năng thận ở những người bệnh này và người bệnh cao tuổi.
Khi hệ số thanh thải creatinine dưới 60 ml/phút hay khi creatinine huyết thanh trên 1,25 mg/100 ml, cần phải điều chỉnh liều:
- Hệ số thanh thải creatinine 40 – 60 ml/phút, creatinine huyết thanh 1,25 – 1,7 mg/100 ml (thời gian bán hủy của piracetam dài hơn gấp đôi): Chỉ nên dùng 1/2 liều bình thường.
- Hệ số thanh thải creatinine 20 – 40 ml/phút, creatinine huyết thanh 1,7–3,0 mg/100 ml (thời gian bán hủy của piracetam là 25 – 42 giờ): Dùng 1/4 liều bình thường.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Piracetam có thể gây buồn ngủ, run tay. Không lái xe, sử dụng máy móc hay thực hiện bất kỳ hoạt động nào đòi hỏi sự tỉnh táo cho đến khi chắc chắn có thể thực hiện những việc đó một cách an toàn.
Thời kỳ mang thai
Piracetam có thể qua nhau thai. Không nên dùng thuốc cho phụ nữ mang thai.
Thời kỳ cho con bú
Không nên dùng piracetam cho phụ nữ cho con bú.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em