Thành phần
Thuốc Sifstad 0.7 Stella có thành phần:
Công dụng (Chỉ định)
- Điều trị các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh Parkinson vô căn, dùng đơn trị liệu hoặc kết hợp với levodopa.
- Điều trị triệu chứng của hội chứng chân không yên vô căn vừa đến nặng.
Cách dùng thuốc Sifstad 0.7
- Uống thuốc với nước, cùng hoặc không cùng với thức ăn.
Liều dùng
Bệnh Parkinson
- Liều hằng ngày được chia đều để uống 3 lần trong ngày.
- Điều trị khởi đầu (liều hàng ngày)
- Tuần 1: 1,5 viên Sifstad 0.18.
- Tuần 2: 3 viên Sifstad 0.18 hoặc ¾ viên Sifstad 0.7.
- Tuần 3: 6 viên Sifstad 0.18 hoặc 1,5 viên Sifstad 0.7.
- Sau đó, liều có thể tăng thêm 3 viên Sifstad 0.18 hoặc ¾ viên Sifstad 0.7 mỗi tuần đến liều tối đa là 18 viên Sifstad 0.18 hoặc 4,5 viên Sifstad 0.7.
- Điều trị duy trì (liều hàng ngày)
- 1,5 viên Sifstad 0.18 đến tối đa 18 viên Sifstad 0.18 hoặc 4,5 viên Sifstad 0.7.
- Hiệu quả đạt được bắt đầu từ liều 6 viên Sifstad 0.18 hoặc 1,5 viên Sifstad 0.7.
- Ngừng điều trị:
- Ngừng thuốc đột ngột có thể dẫn đến xuất hiện hội chứng an thần kinh ác tính.
- Cần giảm liều pramipexole từ từ đến khi liều hàng ngày đạt 3 viên Sifstad 0.18 hoặc ¾ viên Sifstad 0.7.
- Sau đó, cần giảm liều xuống 1,5 viên Sifstad 0.18.
- Bệnh nhân suy thận:
- Clcr = 20 – 50 ml/phút, khởi đầu ½ viên Sifstad 0.18 x 2 lần/ngày, tối đa là 9 viên Sifstad 0.18 hoặc 2 ¼ viên Sifstad 0.7.
- Clcr < 20 ml/phút, khởi đầu ½ viên Sifstad 0.18, tối đa 6 viên Sifstad 0.18 hoặc 1,5 viên Sifstad 0.7.
Hội chứng chân không yên
- Khởi đầu ½ viên Sifstad 0.18 x 1 lần/ngày, dùng 2 – 3 giờ trước khi đi ngủ, có thể tăng liều mỗi 4 – 7 ngày đến tối đa 3 viên Sifstad 0.18 hoặc ¾ viên Sifstad 0.7.
- Cần đánh giá đáp ứng của bệnh nhân sau ba tháng điều trị và cân nhắc việc có tiếp tục dùng thuốc hay không.
- Ngừng điều trị: Không cần giảm liều từ từ.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Mẫn cảm với pramipexole hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Rất thường gặp
- Chóng mặt, rối loạn vận động, buồn ngủ, buồn nôn.
Thường gặp
- Mơ bất thường, lú lẫn, ảo giác, mất ngủ;
- Nhức đầu; suy giảm thị lực kể cả chứng song thị, nhìn mờ và giảm thị lực;
- Hạ huyết áp;
- Táo bón, buồn nôn;
- Mệt mỏi.
Tương tác với các thuốc khác
Cimetidine, amantadine, mexiletine, zidovudine, cisplatin, quinine và procainamide làm giảm độ thanh thải qua thận của pramipexole.
Chất đối kháng dopamine, như thuốc an thần kinh (phenothiazines, butyrophenones, thioxanthenes) hoặc metoclopramide, có thể làm giảm hiệu quả của pramipexole.
Hiệp đồng tác dụng với levodopa tăng tác dụng an thần.
Lưu ý khi sử dụng Sifstad 0.7 (Cảnh báo và thận trọng)
Tỷ lệ buồn ngủ tăng lên ở liều cao hơn 1,5mg mỗi ngày.
Bệnh nhân nên được thông báo rằng ảo giác (chủ yếu là thị giác) có thể xảy ra.
Trong giai đoạn bệnh Parkinson tiến triển, khi điều trị kết hợp với levodopa, rối loạn vận động có thể xảy ra trong quá trình chỉnh liều ban đầu của pramipexole. Nếu xảy ra, nên giảm liều levodopa.
Bệnh nhân và người chăm sóc cần được lưu ý rằng các triệu chứng rối loạn kiểm soát hành vi bao gồm bệnh lý cờ bạc, tăng ham muốn tình dục, cuồng dâm, chi tiêu hoặc mua sắm quá độ, ăn uống vô độ có thể xảy ra ở những bệnh nhân được điều trị bằng thuốc chủ vận dopamine. Việc giảm liều nên được xem xét nếu các triệu chứng như vậy phát triển.
Bệnh nhân cần được theo dõi thường xuyên về sự phát triển của cơn hưng cảm và mê sảng. Bệnh nhân và người chăm sóc nên biết rằng hưng cảm và mê sảng có thể xảy ra ở những bệnh nhân được điều trị bằng pramipexole. Việc giảm liều nên được xem xét nếu các triệu chứng như vậy phát triển.
Bệnh nhân bị rối loạn tâm thần chỉ nên được điều trị bằng thuốc chủ vận dopamine nếu lợi ích tiềm năng lớn hơn nguy cơ. Nên tránh dùng đồng thời các sản phẩm thuốc chống loạn thần với pramipexole.
Trường hợp bệnh tim mạch nặng cần lưu ý nguy cơ hạ huyết áp tư thế liên quan đến liệu pháp dopaminergic. Khuyến cáo theo dõi huyết áp, đặc biệt khi bắt đầu điều trị.
Các triệu chứng gợi ý hội chứng an thần kinh ác tính đã được báo cáo khi ngừng điều trị dopaminergic đột ngột.
Những người dùng thuốc chủ vận dopamine liều cao hàng ngày và / hoặc tích lũy cao có thể có nguy cơ mắc hội chứng cai thuốc cao hơn. Các triệu chứng cai thuốc có thể bao gồm thờ ơ, lo lắng, trầm cảm, mệt mỏi, đổ mồ hôi, đau và không đáp ứng với levodopa. Trước khi cắt giảm và ngừng pramipexole, bệnh nhân nên được thông báo về các triệu chứng cai thuốc tiềm ẩn. Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ trong quá trình giảm dần và ngưng thuốc.
Lưu ý với phụ nữ có thai
Không nên được sử dụng trong thời kỳ mang thai trừ khi thật cần thiết, cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
Không nên sử dụng trong thời kỳ cho con bú. Tuy nhiên, nếu không còn lựa chọn bắt buộc phải sử dụng, nên ngừng cho con bú.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
Pramipexole có ảnh hưởng lớn đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Ảo giác hoặc buồn ngủ có thể xảy ra. Những bệnh nhân đang được điều trị bằng pramipexole phải được thông báo để tránh lái xe hoặc tham gia vào các hoạt động mà sự tỉnh táo suy giảm có thể gây nguy hiểm cho bản thân hoặc những người khác.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em